Tìm hiểu Nghị định 144 năm 2026 ND CP: Những thay đổi trong quy định về thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam

Chính phủ Việt Nam đã sửa đổi một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng (VAT). Các quy định mới liên quan đến hàng hóa miễn thuế, điều kiện khấu trừ VAT đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt. Giải thích các sửa đổi được nêu trong Nghị định 144, có hiệu lực chính thức từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.

Danh sách sửa đổi các mặt hàng được miễn thuế giá trị gia tăng

Điều 1 và Điều 2 của Nghị định 144 sửa đổi và bổ sung một phần Điều 4 của Nghị định 181 để bổ sung các sản phẩm và dịch vụ được miễn thuế GTGT. Các sản phẩm và dịch vụ này bao gồm:

  • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm sinh viên và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm thú cưng, bảo hiểm mùa màng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
  • Bảo hiểm cho tàu thuyền, thiết bị và các công cụ cần thiết khác được sử dụng trực tiếp cho hoạt động đánh bắt cá.
  • Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về nghiệp vụ bảo hiểm; bảo hiểm cho các công trình, thiết bị dầu khí và tàu chở dầu nước ngoài do các nhà thầu hoặc nhà thầu phụ dầu khí nước ngoài thuê để hoạt động trong vùng biển Việt Nam hoặc vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các nước ven biển lân cận đã thỏa thuận hợp tác khai thác.
  • Doanh thu hoa hồng từ dịch vụ môi giới bảo hiểm không phải chịu thuế GTGT.

Nghị định 144 cũng sửa đổi các quy định về bán nợ được miễn thuế GTGT, quy định rằng bán nợ bao gồm việc bán các khoản phải thu và phải trả, và việc bán chứng chỉ tiền gửi. (Trước đây, quy định chỉ quy định rằng việc bán nợ liên quan đến việc bán các khoản phải thu và việc bán chứng chỉ tiền gửi giữa các đối tượng nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng mới được miễn thuế GTGT).

Các quy định mới về thuế đầu vào đối với các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm.

Các hướng dẫn về việc xác định thuế đầu vào được khấu trừ được quy định tại Điều 3 của Nghị định 144. Các hướng dẫn này bổ sung cho Điều 23, khoản 2, của Nghị định 181.

  • Doanh thu của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của luật về các tổ chức tín dụng.
  • Doanh thu từ hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  • Doanh thu từ hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT theo quy định tại điều khoản này bao gồm doanh thu từ hàng hóa không chịu kê khai và thanh toán thuế GTGT (nếu có).
Điều kiện được khấu trừ thuế đầu vào đối với các khoản thanh toán trả chậm và thanh toán trả góp

Các khoản thanh toán trả chậm hoặc trả góp vượt quá 5 triệu đồng chưa đến hạn vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Điều 4 Nghị định 144 cũng sửa đổi, bổ sung điểm g, khoản 2, Điều 26 Nghị định 181 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp mua trả chậm hoặc mua trả góp như sau:

  • Đối với hàng hóa và dịch vụ mua trả chậm hoặc trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải dựa vào hợp đồng mua bán bằng văn bản, hóa đơn VAT và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để tính khấu trừ VAT đầu vào đối với hàng hóa và dịch vụ mua trả chậm hoặc trả góp.
  • Trong trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến hạn thanh toán quy định trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, doanh nghiệp vẫn có quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Nếu tại thời điểm thanh toán theo quy định trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải kê khai và điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với giá trị hàng hóa và dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
  • Nếu sau khi điều chỉnh, doanh nghiệp nhận được các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp có quyền kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với giá trị hàng hóa và dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong kỳ tính thuế mà các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đó được tạo ra.
Phụ lục mới về tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản xuất khẩu được miễn thuế VAT

Điều 5 của Nghị định 144 quy định Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 181 sẽ được thay thế bằng Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 144.

Cụ thể, Phụ lục I và Phụ lục II là danh sách các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên và khoáng sản khai thác chưa qua chế biến, và các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên và khoáng sản khai thác đã qua chế biến, phù hợp với chính sách của nhà nước về việc không khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu tài nguyên và khoáng sản thô không chịu thuế VAT.