Bản tin văn bản pháp luật tuần 29/05/2026

NGHỊ ĐỊNH SỐ 144/2026/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 144/2026/NĐ-CP  (NĐ 144) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (NĐ 181) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT

  • Điều 1, Điều 2 NĐ 144 sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 NĐ 181 để bổ sung các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
  • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
  • Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
  • Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
  • Doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Ngoài ra, Nghị định 144 cũng sửa đổi quy định về hoạt động bán nợ thuộc diện không chịu thuế GTGT, theo đó bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi. (Trước đây quy định: Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng mới thuộc diện không chịu thuế GTGT).

2. Hướng dẫn xác định doanh thu khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tổ chức tín dụng, chứng khoán kinh doanh bảo hiểm

Đây là các quy định mới tại Điều 3 NĐ 144 bổ sung vào khoản 2 Điều 23 NĐ 181, theo đó hướng dẫn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

  • Riêng doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
  • Doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (nếu có).

3. Khoản trả chậm, trả góp trên 5 triệu chưa đến hạn thanh toán vẫn được khấu trừ GTGT đầu vào

Điều 4 NĐ 144 cũng sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 NĐ 181 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp mua trả chậm, trả góp như sau:

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Thay thế phụ lục sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế giá trị gia tăng

Điều 5 NĐ 144 quy định thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo NĐ 181 thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 144.

Trong đó, Phụ lục I và Phụ lục II là danh mục các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

NĐ 144 chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.